scvietnam.com.vn
VN|EN
DI TRÚ - TƯ VẤN - TỐ TỤNG

Content on this page requires a newer version of Adobe Flash Player.

Get Adobe Flash player

GOOGLE MAP

Lượt truy cập

Hôm nay : 25-11-2020

Tin Tức

Công nhận bản án nước ngoài

THỦ TỤC YÊU CẦU CÔNG NHẬN VÀ THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Quy định về công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của nước ngoài tại Bộ luật tố tụng dân sự có thể hiểu đó là một thủ tục tố tụng đặc biệt do Tòa án Việt Nam xem xét để công nhận tính hiệu lực của bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Sau khi bản án, quyết định của nước ngoài đó đã được xem xét và công nhận có hiệu lực pháp luật thì nó sẽ được đảm bảo thi hành trên lãnh thổ Việt Nam. 

1- Những bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam:
- Bản án, quyết định về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, quyết định về tài sản trong bản án nước ngoài được quy định tại điều ước quốc tế mà nước đó và Việt Nam là thành viên hoặc tuy chưa cùng là thành viên nhưng dựa trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại;
- Quyết định về nhân thân, hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài cũng được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.

2- Ai là người có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài?
- Người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài nếu cá nhân phải thi hành cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc cơ quan, tổ chức phải thi hành có trụ sở chính tại Việt Nam hoặc tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài có tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu.

3- Thời hiệu yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án của Tòa án nước ngoài:
- Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài có hiệu lực pháp luật, người được thi hành, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền gửi đơn đến Bộ Tư pháp Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam có thẩm quyền để yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự đó.

4- Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 04 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý. Tuy nhiên, Tòa án có quyền yêu cầu được kéo dài nhưng không quá 02 tháng.

5- Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu khi có một trong các căn cứ sau đây:
- Người phải thi hành là cá nhân chết hoặc người phải thi hành là cơ quan, tổ chức đã sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể mà chưa có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;
- Người phải thi hành là cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật;
- Chấm dứt đại diện hợp pháp của người phải thi hành mà chưa có người thay thế;
- Việc thi hành bản án, quyết định đã bị tạm đình chỉ tại nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định;
- Bản án, quyết định đang được xem xét lại hoặc đang chờ xem xét lại theo thủ tục tố tụng tại nước nơi Tòa án đã ra bản án, quyết định đó.

6- Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu khi có một trong các căn cứ sau đây:
- Người được thi hành rút đơn yêu cầu hoặc người phải thi hành đã tự nguyện thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài;
- Người phải thi hành là cá nhân chết mà quyền, nghĩa vụ của người đó không được thừa kế;
- Người phải thi hành là cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó đã được giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Người phải thi hành là cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà không có cơ quan, tổ chức, cá nhân nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;
- Đã có quyết định của Tòa án mở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành;
- Tòa án không xác định được địa chỉ của người phải thi hành và địa điểm nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành;
-  Thẩm quyền giải quyết yêu cầu thuộc Tòa án khác và hồ sơ đã được chuyển cho Tòa án đó giải quyết;
- Tòa án không xác định được địa điểm nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành tại Việt Nam trong trường hợp cơ quan, tổ chức phải thi hành không có trụ sở chính tại Việt Nam, cá nhân phải thi hành không cư trú, làm việc tại Việt Nam.

7 - Khi xem xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành, Hội đồng không được xét xử lại vụ án đã được Tòa án nước ngoài ra bản án, quyết định. Tòa án chỉ được kiểm tra, đối chiếu bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu của đương sự. Sau khi xem xét đơn yêu cầu, các giấy tờ, tài liệu kèm theo, nghe ý kiến của người được triệu tập, của Kiểm sát viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số  để hội đồng có quyền ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài.

8- Đương sự, người đại diện hợp pháp của họ có quyền kháng cáo quyết định công nhận và cho thi hành bản án của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, đương sự, người đại diện hợp pháp của họ có quyền kháng cáo quyết định đó của Tòa án Việt Nam.

9- Khi bản án của Tòa án nước ngoài đã có quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam có hiệu lực pháp luật, thì bản án đó được thi hành theo Luật thi hành án dân sự.

Với các thông tin khái quát nêu trên về qui trình tiến hành thủ tục yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam; phần nào giúp cho Khách hàng quan tâm có cái nhìn tổng quan về qui trình và thủ tục để thực hiện quyền và lợi ích hợp pháp của mình đã được quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự 2015.


Posted : 03-06-2020

LIÊN KẾT TRANG WEB

TÌM KIẾM

TIN TỨC