scvietnam.com.vn
VN|EN
DI TRÚ - TƯ VẤN - TỐ TỤNG

Content on this page requires a newer version of Adobe Flash Player.

Get Adobe Flash player

GOOGLE MAP

Lượt truy cập

Hôm nay : 25-11-2020

Tin Tức

Đặt cọc và hậu quả pháp lý

Những rủi ro cần lưu ý khi đặt cọc mua bán tài sản, quyền tài sản: Nhà, đất, các loại tài sản khác hay quyền tài sản khác.

Đặt cọc trong giao dịch mua bán tài sản là hình thức rất phổ biến để đảm bảo cho quá trình mua bán diễn ra thuận lợi. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách thỏa thuận đặt cọc như thế nào để đảm bảo an toàn tránh được những rủi ro có thể xảy ra.
Để hiểu rõ về quá trình từ bước khởi đầu là đặt cọc đến giao kết hợp đồng mua bán, đến bước thực hiện hợp đồng mua bán. Các bên cần phải nắm được qui định của pháp luật đối với hợp đồng đặt cọc nó như thế nào? Và thực hiện nó ra làm sao? Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình một cách hiệu quả nhất. 

1.Vậy đặt cọc là gì?
Theo qui định của Bộ Luật Dân sự 2015:
“ Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.”

2. Vậy hợp đồng đặt cọc có bắt buộc lập thành văn bản hay có thể cam kết bằng miệng (lời nói)?
Trước đây theo quy định của Bộ luật dân sự 2005 thì bắt buộc đặt cọc phải được lập thành văn bản. Nhưng đến Bộ luật dân sự 2015 thì không bắt buộc, tuy nhiên trên thực tế đặt cọc nên lập thành văn bản thì sẽ dễ dàng hơn khi có tranh chấp xảy ra.

3. Hợp đồng đặt cọc có bắt buộc công chứng không?
Câu trả lời là không. Bộ luật Dân sự năm 2015 và các luật liên quan không quy định hợp đồng đặt cọc phải công chứng hoặc chứng thực. Tuy nhiên, để tránh các rủi ro khác thì các bên nên công chứng hoặc chứng thực.

4. Hợp đồng đặt cọc có bị vô hiệu không?
Câu trả lời là có. Vì đặt cọc cũng là một dạng hợp đồng nên nội dung của nó cũng phải tuân thủ theo qui định của pháp luật trong các trường hợp bị vô hiệu nếu:
- Các bên giao kết hợp đồng đặt cọc không có đủ các điều kiện sau đây: Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Hợp đồng đặt cọc được giao kết  vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.
- Hợp đồng đặt cọc được giao kết do giả tạo.
- Hợp đồng đặt cọc được giao kết do bị nhầm lẫn.
- Hợp đồng đặt cọc được giao kết do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.
- Hợp đồng đặt cọc được giao kết do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

5. Trong hợp đồng đặt cọc các bên có quyền thỏa thuận phạt cọc không?
Câu trả lời là có. Các bên có quyền thỏa thuận phạt cọc nếu một trong các bên có lỗi làm cho hợp đồng không được giao kết hoặc không được thực hiện hoặc vô hiệu.

6. Nội dung các thỏa thuận ghi trong hợp đồng cần lưu ý những vấn đề gì?
Các vấn đề cần lưu ý sau:
- Xác định hợp đồng đặt cọc là nhằm để bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng hay chỉ để bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng hay vừa để bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng vừa để bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng.
- Xác định đúng, đầy đủ chủ sở hữu hợp pháp của bên bán, bên chuyển nhượng.
- Giấy tờ pháp lý của tài sản, quyền tài sản; hiện trạng tài sản, quyền tài sản; thông tin quy hoạch...
- Tài sản mua bán, quyền tài sản chuyển nhượng có bị chặn mua bán, chuyển nhượng do vi phạm xây dựng, đang bị tranh chấp, kiện tụng, đang bị thi hành án, đang cho thuê...
- Tài sản đặt cọc có phải là các trường hợp làm cho hợp đồng bị vô hiệu hay không.
- Thời hạn đặt cọc, mốc thời gian để ký kết hợp đồng mua bán, chuyển nhượng; giá mua bán, chuyển nhượng; phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán, địa điểm thanh toán, thời điểm giao nhận tài sản, quyền tài sản…
- Các khoản thuế phí mà bên bán, chuyển nhượng và bên mua, bên nhận chuyển nhượng phải chịu.
- Các điều khoản ràng buộc liên quan đến thời điểm chuyển rủi ro về tài sản, quyền tài sản.
 


Posted : 03-06-2020

LIÊN KẾT TRANG WEB

TÌM KIẾM

TIN TỨC