scvietnam.com.vn
VN|EN
DI TRÚ - TƯ VẤN - TỐ TỤNG

Content on this page requires a newer version of Adobe Flash Player.

Get Adobe Flash player

GOOGLE MAP

Lượt truy cập

Hôm nay : 5-8-2021

Tin Tức

Điểm mới của LDN 2020

Một trong các điểm mới của Luât Doanh nghiệp 2020 so với Luật Doanh nghiệp 2014
 
1. Sửa đổi khái niệm người có liên quan
Điều 4 khoản 23: Quy định
- Khái niệm người có liên quan như sau:
Người có liên quan là cá nhân, tổ chức có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a) Công ty mẹ, người quản lý và người đại diện theo pháp luật của công ty mẹ và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý của công ty mẹ;
b) Công ty con, người quản lý và người đại diện theo pháp luật của công ty con;
c) Cá nhân, tổ chức hoặc nhóm cá nhân, tổ chức có khả năng chi phối hoạt động của doanh nghiệp đó thông qua sở hữu, thâu tóm cổ phần, phần vốn góp hoặc thông qua việc ra quyết định của công ty;
d) Người quản lý doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên;
đ) Vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên, thành viên và cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối;
e) Cá nhân là người đại diện theo ủy quyền của công ty, tổ chức quy định tại các điểm a, b và c khoản này;
g) Doanh nghiệp trong đó cá nhân, công ty, tổ chức quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này có sở hữu đến mức chi phối việc ra quyết định của công ty.

2. Không cần báo cáo thay đổi thông tin về người quản lý doanh nghiệp
Bãi bỏ Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2014: Quy định
Doanh nghiệp phải báo cáo với Phòng Đăng ký kinh doanh về thông tin của người quản lý doanh nghiệp đối với những người sau:
1. Thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần;
2. Thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên;
3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

3. Bổ sung khái niệm người có quan hệ gia đình
Điều 4 khoản 22 bổ sung thêm khái niệm:
- Người có quan hệ gia đình bao gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột của chồng.

4. Thêm và bãi bỏ trường hợp được cử người khác làm người đại diện theo pháp luật
Điều 12 khoản 5: Quy định
 Các trường hợp được cử người khác làm người đại diện theo pháp luật, bao gồm:
- Doanh nghiệp chỉ còn một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật;
- Chết, mất tích;
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù;
- Đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện hoặc giáo dục bắt buộc;
- Bị hạn chế hạn hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
- Có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
- Bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.

5. Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp
Điều 17 khoản 2 điểm g bổ sung thêm 01 đối tượng khác không được thành lập và quản lý doanh nghiệp là:
- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

6. Thay đổi tỷ lệ vốn trong doanh nghiệp nhà nước
Điều 88: Quy định
Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm 02 loại hình:
- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.

7. Công ty TNHH 2 thành viên được phát hành trái phiếu
Điều 46 khoản 4: Quy định
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được phát hành trái phiếu. Việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật Doanh nghiệp 2020.

8. Công ty TNHH 1 thành viên được tự do phát hành trái phiếu
Điều 74 khoản 4: Quy định
- Công ty TNHH 1 thành viên được phát hành trái phiếu.

9. Điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông
Điều 115 khoản 2: Quy định
- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại điều lệ công ty có một số quyền như: Xem xét sổ biên bản, nghị quyết, quyết định, báo cáo tài chính của Hội đồng quản trị…

10. Cổ phần ưu đãi biểu quyết có thể được chuyển nhượng
Điều 116 khoản 3: Quy định
- Cổ phần ưu đãi biểu quyết có thể được chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế.

11. Thay đổi điều kiện để tiến hành họp đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ)
Điều 145 khoản 1: Quy định
- Cuộc họp ĐHĐCĐ được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết.

12. Biên bản họp HĐTV, ĐHĐCĐ vẫn có hiệu lực nếu chủ toạ và thư ký không ký
Điều 60 khoản 3 và Điều 150 khoản 1 điểm 1: Quy định
- Trường hợp chủ tọa, người ghi biên bản, thư ký từ chối ký biên bản họp HĐTV, ĐHĐCĐ thì biên bản này có hiệu lực nếu được tất cả thành viên khác của HĐTV, HĐQT tham dự họp ký và có đầy đủ nội dung.

13. Quyền khởi kiện của cổ đông, nhóm cổ đông
Điều 166 khoản 1: Quy định
- Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 1% tổng số cổ phần phổ thông có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới đối với các thành viên HĐQT, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để yêu cầu hoàn trả lợi ích hoặc bồi thường thiệt hại cho công ty hoặc người khác trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 166 Luật Doanh nghiệp 2020.

* Trong trường hợp các anh, chị và các bạn cần được tư vấn làm rõ thêm cho những trường hợp vẫn còn vướng mắc;
Vui lòng liên hệ Công ty Luật SCI và Cộng sự để được tư vấn.


Posted : 04-06-2021

LIÊN KẾT TRANG WEB

TÌM KIẾM

TIN TỨC